
Dầu nhớt cho tàu biển, tàu cá đánh bắt xa bờ, xà lan
Dầu nhớt cho tàu biển, tàu cá đánh bắt xa bờ, động cơ diesel hàng hải. Động cơ tàu chạy liên tục nhiều giờ, môi trường ẩm mặn. Dầu cần chống oxy hóa và giữ độ nhớt ổn định. Nhiều tàu dùng dầu diesel cấp 15W-40 hoặc 20W-50 nhóm C.
Giá đã gồm VAT 8%, áp dụng từ 07/08/2026.
Giá trên chỉ để tham khảo, gọi 0967 555 999 để được cập nhật giá mới nhất.
Xem bảng giá dầu động cơ diesel đầy đủ
Thông số nhanh
- Độ nhớt
- SAE 20W-50
- Tiêu chuẩn
- API CI-4 / SL
- Quy cách đóng gói
- Xô 18 lít và Phuy 200 lít
- Ứng dụng
- Xe tải, đầu kéo, máy công trình, tàu, máy phát điện
- Xuất xứ
- Nhập khẩu tại Malaysia
Ô để trống nghĩa là đang cập nhật. Gọi 0967 555 999 để kỹ thuật tra giúp thông số còn thiếu.
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Giá trị | Phương pháp |
|---|---|---|
| Độ nhớt động học @40°C | 128 mm²/s | ASTM D445 |
| Độ nhớt động học @100°C | 13.7 mm²/s | ASTM D445 |
| Chỉ số độ nhớt VI | 103 | ASTM D2270 |
| Điểm chớp cháy | 270 °C | ASTM D92 |
| Điểm đông đặc | -21 °C | ASTM D97 |
| Khối lượng riêng | 890 kg/m³ | ASTM D4052 |
| Trị số kiềm TBN | 12 mg KOH/g | ASTM D2896 |
Thông số kỹ thuật của sản phẩm. Thông số thực tế từng lô theo TDS và CO-CQ kèm theo hàng.
Chọn đúng loại dầu động cơ diesel
Chọn độ nhớt SAE theo điều kiện chạy
| Cấp SAE | Hợp với |
|---|---|
| 15W-40 | xe chạy hỗn hợp, khởi động nhiều lần trong ngày, cần dễ nổ khi trời lạnh |
| 20W-50 | xe tải nặng chạy đường dài vùng nóng, giữ màng dầu khi máy nóng |
Phẩm cấp API nhóm C
| Phẩm cấp | Mức | Hợp với |
|---|---|---|
| CF-4 | cũ hơn | máy đời cũ, tải vừa |
| CI-4 | phổ thông | xe tải, tàu, máy công trình tải nặng |
| CK-4 | mới nhất | đáp ứng khí thải cao hơn, máy đời mới |
Dầu ghi cả cấp C cho diesel và cấp S cho xăng chủ yếu pha cho máy dầu; dùng cho xe xăng phải đọc kỹ chỉ định của hãng. Không gán số đo độ nhớt động cơ lô S4; thông số thật theo TDS từng mã.
Hiểu về dầu động cơ diesel
Đọc phẩm cấp API và cấp SAE
Cấp SAE như 15W-40 hay 20W-50 cho biết độ đặc loãng: số trước chữ W là khả năng chịu lạnh khi khởi động, số sau là độ nhớt khi máy nóng. Phẩm cấp API nhóm C (CF-4, CI-4, CK-4) là mức chất lượng cho động cơ diesel, chữ cái sau càng muộn thì càng mới và đáp ứng khí thải cao hơn.
Chu kỳ thay dầu
Bám mốc số cây số hoặc số giờ trong sổ bảo dưỡng, rút ngắn khi xe chạy nặng, bụi. Kiểm que thăm dầu thường xuyên; dầu cạn hoặc đen đặc kèm mùi khét là dấu hiệu cần thay sớm. Thay lọc dầu cùng lúc với thay dầu.
Chi tiết sản phẩm
Dầu nhớt cho tàu biển, tàu cá đánh bắt xa bờ và xà lan dùng động cơ diesel hàng hải. Trang này giải thích vì sao máy tàu cần dầu bền oxy hóa và giữ độ nhớt khi chạy lâu trong môi trường ẩm mặn.
Vì sao máy tàu cần dầu riêng
Tàu biển, tàu cá đánh bắt xa bờ và xà lan dùng động cơ diesel chạy nhiều giờ liên tục, trong không khí ẩm và mặn. Điều kiện đó đòi dầu bền oxy hóa, giữ độ nhớt ổn định và chống gỉ tốt, vì hơi muối và hơi nước dễ làm dầu nhũ hóa và ăn mòn chi tiết. Phần lớn máy tàu cỡ vừa hợp dầu diesel đạt API CI-4 trở lên.
Chọn cấp cho máy tàu
| Cấp API | Năm | Hợp với |
|---|---|---|
| CK-4 | 2017 | mới nhất nhóm C, lưu huỳnh thấp, hợp động cơ đời mới đáp ứng khí thải cao |
| CI-4 | 2002 | cho động cơ có hồi lưu khí xả EGR, phổ biến ở xe tải và máy công trình tại Việt Nam |
| CF-4 / CH-4 | 1990–1998 | cấp cũ, cho động cơ diesel đời cũ; chỉ dùng khi tài liệu máy ghi đúng cấp này |
Máy tàu lớn hai kỳ dùng dầu xi lanh và dầu hệ riêng theo chỉ định của hãng máy, khác hẳn dầu động cơ bốn kỳ thông thường. Với tàu cá và xà lan dùng máy diesel bốn kỳ, chọn cấp SAE theo khuyến nghị và giữ chu kỳ thay đều vì máy chạy lâu.
Chăm máy và thay dầu
Kiểm que thăm dầu thường xuyên, chú ý dấu hiệu nhũ hóa khi nước biển lọt vào. Thay dầu theo số giờ chạy, thay lọc cùng lúc. S4 cung cấp dầu diesel cho máy tàu, nhập khẩu, có CO-CQ và hóa đơn VAT. Gửi model máy để kỹ thuật chọn đúng cấp.
Câu hỏi thường gặp
Dầu nhớt cho tàu biển có độ nhớt bao nhiêu?
Dầu nhớt cho tàu biển có độ nhớt SAE 20W-50. Số trước chữ W nói về khả năng khởi động khi trời lạnh, số sau là độ đặc khi máy chạy nóng, theo SAE J300.
Dầu nhớt cho tàu biển dùng cho máy nào?
Dùng cho xe tải, đầu kéo, máy công trình, tàu, máy phát điện. Trước khi đổ, đối chiếu cấp dầu ghi trong sổ tay máy. Cần kiểm giúp đúng dòng máy, gọi 0967 555 999.
Dầu nhớt cho tàu biển đạt tiêu chuẩn nào?
Dầu nhớt cho tàu biển đáp ứng API CI-4 / SL. Thông số đúng lô hàng ghi trong TDS và CO-CQ, gửi kèm khi báo giá.
Dầu nhớt cho tàu biển có những quy cách nào?
Quy cách hiện có: Xô 18 lít và Phuy 200 lít. Mua số lượng lớn, hỏi thêm để được báo quy cách phù hợp.
Dầu nhớt cho tàu biển xuất xứ ở đâu?
Nhập khẩu tại Malaysia. Hàng có chứng từ nhập khẩu, xuất hóa đơn VAT.
Giá dầu nhớt cho tàu biển bao nhiêu?
Giá công bố là 1.548.000đ (CF4 18L) – 17.400.000đ (CK4 200L). Giá đã gồm VAT 8%, áp dụng từ 07/08/2026. Giá từng cấp: CF4/SG SAE 20W50 & 15W40: 1.548.000đ (18L), 15.480.000đ (200L); CI4/SL SAE 20W50 & 15W40: 1.620.000đ (18L), 16.200.000đ (200L); CK4/SN SAE 15W40 & 20W50: 1.740.000đ (18L), 17.400.000đ (200L). Giá đại lý tính theo sản lượng, bấm «Nhận giá đại lý» hoặc gọi 0967 555 999.
Dầu động cơ diesel khác tại S4
Dầu nhớt động cơ 15W40 CF4 nhập khẩu Malaysia
SAE 15W-40Dầu nhớt động cơ CI4 15W40 nhập khẩu Malaysia
SAE 15W-40Dầu nhớt động cơ 20W50 CF4 S4 nhập khẩu Malaysia
SAE 20W-50Dầu nhớt động cơ CI4 20W50 nhập khẩu Malaysia
SAE 20W-50Phiếu báo giá Dầu nhớt cho tàu biển, tàu cá đánh bắt xa bờ, xà lan
Gửi tên hàng, cấp dầu, số can hoặc phuy. Kỹ thuật S4 gọi lại báo giá theo số lượng và chiết khấu đại lý.






